Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Văn Huấn)
  • (Võ Văn Định)
  • (Nguyễn Phương Tuấn)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Untitled18.jpg Untitled17.jpg Untitled16.jpg Untitled15.jpg Untitled13.jpg Untitled12.jpg Untitled11.jpg Untitled10.jpg Untitled9.jpg Untitled8.jpg Untitled7.jpg Untitled6.jpg Untitled5.jpg Untitled4.jpg Untitled3.jpg Untitled2.jpg 121.jpg DSC01056.jpg Ho_san_moi.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    chào mừng

    luônluôn chào đón quí khách ghé thăm

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    PP giải các dạng toán

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Văn Huấn
    Ngày gửi: 09h:44' 09-02-2011
    Dung lượng: 807.5 KB
    Số lượt tải: 22
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 1
    CÁC DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP .
    Dạng 1 : Số chẵn, số lẻ, bài toán xét chữ số tận cùng của một số
    * Kiến thức cần nhớ :
    - Chữ số tận cùng của 1 tổng bằng chữ số tận cùng của tổng các chữ số hàng đơn vị của các số hạng trong tổng ấy.
    - Chữ số tận cùng của 1 tích bằng chữ số tận cùng của tích các chữ số hàng đơn vị của các thừa số trong tích ấy.
    - Tổng 1 + 2 + 3 + 4 + ...... + 9 có chữ số tận cùng bằng 5.
    - Tích 1 x 3 x 5 x 7x 9 có chữ số tận cùng bằng 5.
    Tích a ì a không thể có tận cùng bằng 2, 3, 7 hoặc 8.
    * Bài tập vận dụng :
    Bài 1:
    a) Nếu tổng của 2 số tự nhiên là 1 số lẻ, thì tích của chúng có thể là 1 số lẻ được không?
    b) Nếu tích của 2 số tự nhiên là 1 số lẻ, thì tổng của chúng có thể là 1 số lẻ được không?
    c) “Tổng” và “hiệu” hai số tự nhiên có thể là số chẵn, và số kia là lẻ được không?
    Giải :
    a) Tổng hai số tự nhiên là một số lẻ, như vậy tổng đó gồm 1 số chẵn và 1 số lẻ, do đó tích của chúng phải là 1 số chẵn (Không thể là một số lẻ được).
    b) Tích hai số tự nhiên là 1 số lẻ, như vậy tích đó gồm 2 thừa số đều là số lẻ, do đó tổng của chúng phải là 1 số chẵn(Không thể là một số lẻ được).
    c) Lấy “Tổng” cộng với “hiệu” ta được 2 lần số lớn, tức là được 1 số chẵn. Vậy “tổng” và “hiệu” phải là 2 số cùng chẵn hoặc cùng lẻ (Không thể 1 số là chẵn, số kia là lẻ được).
    Bài toán 2 : Không cần làm tính, kiểm tra kết quả của phép tính sau đây đúng hay sai?
    a, 1783 + 9789 + 375 + 8001 + 2797 = 22744
    b, 1872 + 786 + 3748 + 3718 = 10115.
    c, 5674 ì 163 = 610783
    Giải :
    a, Kết quả trên là sai vì tổng của 5 số lẻ là 1 số lẻ.
    b, Kết quả trên là sai vì tổng của các số chẵn là 1 số chẵn.
    c, Kết quả trên là sai vì tích của 1số chẵn với bất kỳ 1 số nào cũng là một số chẵn.
    Bài 3 : Tìm 4 số tự nhiên liên tiếp có tích bằng 24 024
    Giải :
    Ta thấy trong 4 số tự nhiên liên tiếp thì không có thừa số nào có chữ số tận cùng là 0; 5 vì như thế tích sẽ tận cùng là chữ số 0 (trái với bài toán)
    Do đó 4 số phải tìm chỉ có thể có chữ số tận cùng liên tiếp là 1, 2, 3, 4 và 6, 7, 8, 9
    Ta có :
    24 024 > 10 000 = 10 x 10 x10x 10
    24 024 < 160 000 = 20 x 20 x 20 x 20
    Nên tích của 4 số đó là :
    11 x 12 x 13 x 14 hoặc
    16 x17 x 18 x 19
    Có : 11 x12 x 13 x 14 = 24 024
    16 x 17 x 18 x 19 = 93 024.
    Vậy 4 số phải tìm là : 11, 12, 13, 14.
    Bài 4 : Có thể tìm được 2 số tự nhiên sao cho hiệu của chúng nhân với 18 được 1989 không?
    Giải :
    Ta thấy số nào nhân với số chẵn tích cũng là 1 số chẵn. 18 là số chẵn mà 1989 là số lẻ.
    Vì vậy không thể tìm được 2 số tự nhiên mà hiệu của chúng nhân với 18 được 1989.
    Bài 5 : Có thể tìm được 1 số tự nhiên nào đó nhân với chính nó rồi trừ đi 2 hay 3 hay 7, 8 lại được 1 số tròn chục hay không.
    Giải :
    Số trừ đi 2,3 hay 7,8 là số tròn chục thì phải có chữ số tận cùng là 2,3 hay 7 hoặc 8.
    Mà các số tự nhiên nhân với chính nó có các chữ số tận cùng là 0 ,1, 4, 5, 6, 9.
    Vì : 1 x 1 = 1 4 x 4 = 16 7 x 7 = 49
    2 x2 = 4 5 x 5 = 25 8 xì 8 = 64
    3 x 3 = 9 6 x 6 = 36 9 x 9 = 81
    10 x 10 = 100
    Do vậy không
     
    Gửi ý kiến

    Trường Tiểu học Thuận Hưng 1

    -Nâng cao chất lượng Giáo dục. -Trình độ chuyên nghiệp. -Lòng đầy nhiệt huyết.